Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Bài toán có lời văn về phép cộng

Bài: Bài toán có lời văn về phép cộng Giới thiệu Các em thân mến, trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những câu chuyện có các con số. Ví dụ: "Lan có 2 cái kẹo, mẹ cho thêm 3 cái kẹo. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái kẹo?" Đó chính là bài toán có lời văn . Bài học hôm na

Bài: Bài toán có lời văn về phép cộng

Giới thiệu

Các em thân mến, trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những câu chuyện có các con số. Ví dụ: "Lan có 2 cái kẹo, mẹ cho thêm 3 cái kẹo. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái kẹo?" Đó chính là bài toán có lời văn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách đọc, hiểu và giải các bài toán có lời văn về phép cộng một cách dễ dàng nhé!

1. Lý thuyết: Cấu tạo của bài toán có lời văn

Một bài toán có lời văn thường gồm ba phần:

  • Phần cho biết (dữ kiện): Những thông tin có số liệu ở trong đề bài.
  • Phần câu hỏi: Thường có từ "hỏi" và yêu cầu tìm kết quả.
  • Phép tính và đáp số: Dùng phép tính cộng để tìm ra kết quả và trả lời câu hỏi.

2. Các bước giải một bài toán có lời văn về phép cộng

Để giải bài toán, các em hãy nhớ làm theo 4 bước sau đây:

  1. Đọc kỹ đề bài: Đọc thật chậm để hiểu câu chuyện của bài toán.
  2. Tìm dữ kiện và câu hỏi: Xác định "có mấy?", "thêm mấy?" và câu hỏi "hỏi tất cả bao nhiêu?".
  3. Thực hiện phép tính: Lấy số ban đầu cộng với số được thêm vào. Viết phép tính có kèm đơn vị (nếu có).
  4. Viết đáp số: Trả lời rõ ràng câu hỏi của bài toán.

3. Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Bạn Nam có 3 quả bóng. Mẹ mua cho Nam thêm 2 quả bóng. Hỏi Nam có tất cả bao nhiêu quả bóng?

Hướng dẫn giải các bước:

  • Bước 1: Đọc đề bài. Các em hãy đọc nhẩm câu chuyện: Nam có 3 quả bóng, mẹ cho thêm 2 quả bóng.
  • Bước 2: Tìm dữ kiện và câu hỏi.
    • Dữ kiện: Có 3 quả bóng. Thêm 2 quả bóng.
    • Câu hỏi: "Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bóng?" -> Nghĩa là chúng ta phải gộp cả hai số lại.
  • Bước 3: Thực hiện phép tính.
    Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả bóng, ta làm phép tính cộng: 3 + 2 = 5.
    Viết: 3 + 2 = 5 (quả bóng).
  • Bước 4: Viết đáp số.
    Đáp số: 5 quả bóng.

Ví dụ 2: Trên cành cây có 4 con chim. Một lát sau, có 3 con chim bay đến. Hỏi trên cành cây có tất cả bao nhiêu con chim?

  • Bước 1: Đọc đề bài.
  • Bước 2:
    • Dữ kiện: Có sẵn 4 con chim. Thêm 3 con chim bay đến.
    • Câu hỏi: Tìm số chim trên cành (tất cả).
  • Bước 3: Phép tính: 4 + 3 = 7 (con chim).
  • Bước 4: Đáp số: 7 con chim.

Ví dụ 3: Giỏ thứ nhất có 5 quả cam. Giỏ thứ hai có 2 quả cam. Hỏi cả hai giỏ có bao nhiêu quả cam?

  • Bước 1: Đọc đề bài.
  • Bước 2: Có hai giỏ: giỏ thứ nhất 5 quả, giỏ thứ hai 2 quả. Câu hỏi là gộp cả hai giỏ lại.
  • Bước 3: Phép tính: 5 + 2 = 7 (quả cam).
  • Bước 4: Đáp số: 7 quả cam.

4. Ghi nhớ

Để giải đúng bài toán có lời văn về phép cộng, các em cần:

  • Tìm từ khóa: Các từ như "thêm", "có tất cả", "hỏi cả hai", "bay đến", "cho thêm" thường báo hiệu phép cộng.
  • Làm theo 4 bước: Đọc đề, xác định dữ kiện và câu hỏi, viết phép tính cộng, ghi đáp số.
  • Nhớ đơn vị: Khi viết phép tính, các em có thể viết kèm đơn vị (ví dụ: quả, con, cái) trong ngoặc đơn hoặc sau kết quả.

5. Bài tập gợi ý

Các em hãy tập giải các bài toán sau (áp dụng 4 bước đã học):

  1. An có 6 cái bút chì. Bố cho An thêm 3 cái bút chì. Hỏi An có tất cả bao nhiêu cái bút chì?
  2. Trong vườn có 7 bông hoa hồng. Mẹ trồng thêm 2 bông hoa hồng. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng?
  3. Trên bàn có 4 quyển sách. Cô giáo đặt thêm 5 quyển sách nữa. Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu quyển sách?
  4. Bé Lan có 2 con gấu bông. Mẹ mua thêm cho Lan 4 con gấu bông. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu con gấu bông?
  5. Đàn gà có 3 con gà trống và 5 con gà mái. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?