Ví dụ: Bài toán có lời văn về phép trừ
Giới thiệu bài học Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những tình huống cần lấy đi, cho đi hoặc bớt đi một số lượng nào đó. Để giải quyết những tình huống đó, các em sẽ học cách giải bài toán có lời văn về phép trừ . Bài học hôm nay giúp các em đọc hiểu đề bài và làm đ
Giới thiệu bài học
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những tình huống cần lấy đi, cho đi hoặc bớt đi một số lượng nào đó. Để giải quyết những tình huống đó, các em sẽ học cách giải bài toán có lời văn về phép trừ. Bài học hôm nay giúp các em đọc hiểu đề bài và làm đúng phép tính trừ.
1. Lý thuyết: Bài toán có lời văn là gì?
Bài toán có lời văn là bài toán được viết bằng câu chữ, kể về một câu chuyện nhỏ có các số liệu. Trong đó, bài toán thường có:
- Cái đã biết: Số lượng ban đầu và số lượng bị bớt đi.
- Câu hỏi: Hỏi còn lại bao nhiêu?
- Phép tính: Phép trừ (lấy số lớn trừ đi số nhỏ hơn).
Các bước giải bài toán có lời văn về phép trừ:
- Bước 1: Đọc kĩ đề bài, tìm ra số ban đầu và số bị bớt đi.
- Bước 2: Viết phép tính trừ thích hợp.
- Bước 3: Viết câu trả lời (kết quả và đơn vị nếu có).
2. Ví dụ minh họa từng bước
Ví dụ 1: Bạn Hà có 8 cái kẹo, Hà cho em 3 cái. Hỏi Hà còn lại mấy cái kẹo?
Phân tích:
- Số kẹo ban đầu: 8 cái.
- Số kẹo cho đi: 3 cái.
- Hỏi còn lại bao nhiêu? → Làm phép trừ.
Bài giải:
Phép tính: 8 - 3 = 5
Trả lời: Hà còn lại 5 cái kẹo.
Ví dụ 2: Trên cành có 7 con chim, bay đi 2 con. Hỏi trên cành còn lại mấy con chim?
Phân tích:
- Số chim lúc đầu: 7 con.
- Số chim bay đi: 2 con.
- Hỏi còn lại? → Phép trừ.
Bài giải:
Phép tính: 7 - 2 = 5
Trả lời: Trên cành còn lại 5 con chim.
Ví dụ 3: Mẹ có 10 quả cam, mẹ cho bà 4 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả cam?
Phân tích:
- Số cam mẹ có: 10 quả.
- Số cam cho bà: 4 quả.
- Muốn tìm số còn lại: Lấy 10 trừ 4.
Bài giải:
Phép tính: 10 - 4 = 6
Trả lời: Mẹ còn lại 6 quả cam.
3. Ghi nhớ
Khi gặp bài toán có lời văn về phép trừ, em hãy nhớ:
- Đọc kĩ đề, gạch chân: số ban đầu và số bị bớt.
- Viết phép tính trừ: số ban đầu – số bị bớt = kết quả.
- Kiểm tra lại kết quả có hợp lí không (ví dụ: kết quả không lớn hơn số ban đầu).
- Luôn viết câu trả lời đầy đủ (có thể kèm tên đơn vị: cái, con, quả,...).
4. Bài tập gợi ý (em tự luyện tập)
Bài 1: Bạn Nam có 9 viên bi, Nam cho bạn Minh 4 viên. Hỏi Nam còn lại mấy viên bi?
Bài 2: Trong bể có 6 con cá, vớt lên 2 con. Hỏi trong bể còn lại mấy con cá?
Bài 3: Có 10 cái bánh, các bạn ăn hết 6 cái. Hỏi còn lại mấy cái bánh?
Hướng dẫn: Các em hãy áp dụng 3 bước đã học: đọc đề → viết phép tính trừ → trả lời. Nhớ đơn vị là “viên bi”, “con cá”, “cái bánh” nhé!