Ví dụ: Ôn tập số học
Bài: Ôn tập số học (Ví dụ minh họa) Giới thiệu Chào các em! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại những kiến thức số học đã học trong học kỳ vừa qua. Chúng ta sẽ đi qua các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và so sánh số. Các em hãy chú ý xem từng bước làm như thế nào n
Bài: Ôn tập số học (Ví dụ minh họa)
Giới thiệu
Chào các em! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại những kiến thức số học đã học trong học kỳ vừa qua. Chúng ta sẽ đi qua các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và so sánh số. Các em hãy chú ý xem từng bước làm như thế nào nhé!
Lý thuyết cần nhớ
1. Các số từ 0 đến 10: Biết đọc, viết và đếm xuôi, đếm ngược.
2. Phép cộng trong phạm vi 10: Gộp các nhóm đồ vật lại với nhau.
3. Phép trừ trong phạm vi 10: Bớt đi một số đồ vật.
4. So sánh số: Dùng dấu lớn hơn (>), bé hơn (<) hoặc bằng nhau (=).
Ví dụ minh họa từng bước
Ví dụ 1: Phép cộng
Đề bài: "Trên cành cây có 3 con chim. Bay đến thêm 2 con chim nữa. Hỏi trên cành cây có tất cả bao nhiêu con chim?"
Bước 1: Đọc kỹ đề bài. Có 3 con chim và thêm 2 con chim.
Bước 2: Xác định phép tính. "Thêm vào" tức là làm phép cộng.
Bước 3: Viết phép tính: 3 + 2
Bước 4: Tính kết quả. Các em có thể đếm từ 3 lên thêm 2 nữa: 3, rồi 4, 5. Hoặc dùng que tính: 3 que tính thêm 2 que tính là 5 que tính.
Bước 5: Trả lời: 3 + 2 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim.
Ví dụ 2: Phép trừ
Đề bài: "Có 7 cái kẹo. Mẹ cho em 3 cái. Hỏi còn lại bao nhiêu cái kẹo?"
Bước 1: Đọc đề. Có 7 cái kẹo và cho đi 3 cái.
Bước 2: Xác định phép tính. "Cho đi" tức là làm phép trừ.
Bước 3: Viết phép tính: 7 - 3
Bước 4: Tính kết quả. Các em đếm ngược từ 7 lùi lại 3 số: 7, bớt 1 còn 6, bớt 1 nữa còn 5, bớt 1 nữa còn 4. Hoặc nhẩm: 7 trừ 3 bằng 4.
Bước 5: Trả lời: 7 - 3 = 4. Vậy còn lại 4 cái kẹo.
Ví dụ 3: So sánh số
Đề bài: "So sánh hai số 5 và 8."
Bước 1: Nhìn vào hai số: số 5 và số 8.
Bước 2: Đếm từ 1 đến 10: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10. Số 5 đứng trước, số 8 đứng sau.
Bước 3: Kết luận: Số 5 bé hơn số 8. Viết là: 5 < 8. Hoặc: Số 8 lớn hơn số 5. Viết là: 8 > 5.
Bước 4: Nếu hai số giống nhau, ví dụ 4 và 4, thì viết 4 = 4.
Ghi nhớ
- Khi gộp tất cả lại, làm phép cộng.
- Khi bớt đi hoặc cho đi, làm phép trừ.
- Khi so sánh, nhớ dùng dấu: > (lớn hơn), < (bé hơn), = (bằng nhau).
Bài tập gợi ý
Các em hãy thử làm các bài tập sau nhé:
- Tính: 4 + 3 = ?
- Tính: 9 - 2 = ?
- Điền dấu >, <, =: 6 ... 7
- Điền dấu >, <, =: 5 ... 5
- An có 2 quả bóng, Bình cho An thêm 6 quả bóng. Hỏi An có tất cả mấy quả bóng?
Gợi ý trả lời: Bài 1: 7; Bài 2: 7; Bài 3: 6 < 7; Bài 4: 5 = 5; Bài 5: 2 + 6 = 8 (quả bóng).