Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: So sánh các số đến 100

So sánh các số đến 100 Giới thiệu Các em thân mến! Khi chơi bi, chơi que tính hay nhìn số trang sách, chúng ta thường muốn biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách so sánh các số từ 1 đến 100 một cách dễ dàng và chính xác nhé! Lý thuyết Để so s

So sánh các số đến 100

Giới thiệu

Các em thân mến! Khi chơi bi, chơi que tính hay nhìn số trang sách, chúng ta thường muốn biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách so sánh các số từ 1 đến 100 một cách dễ dàng và chính xác nhé!

Lý thuyết

Để so sánh hai số trong phạm vi 100, các em hãy nhớ quy tắc sau:

  • Số có hai chữ số luôn lớn hơn số có một chữ số. Ví dụ: 56 > 8, 99 > 7.
  • Nếu cả hai số có cùng số chữ số (cùng là số có hai chữ số), ta so sánh từ hàng chục trước:
    • Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: 45 > 32 (vì 4 chục > 3 chục).
    • Nếu hàng chục bằng nhau, ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị. Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: 68 < 72 (vì 6 chục = 6 chục, nhưng 8 đơn vị > 2 đơn vị).

Ký hiệu so sánh:

  • < : dấu bé hơn (ví dụ: 5 < 10)
  • > : dấu lớn hơn (ví dụ: 30 > 25)
  • = : dấu bằng (ví dụ: 56 = 56)

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: So sánh 34 và 29

Bước 1: Nhìn vào số chữ số. Cả hai số 34 và 29 đều có 2 chữ số, nên ta sang Bước 2.

Bước 2: So sánh hàng chục. Số 34 có 3 chục, số 29 có 2 chục. Vì 3 > 2 nên 34 > 29. Ta viết: 34 > 29.

Giải thích bằng que tính: 34 gồm 3 bó chục và 4 que rời. 29 gồm 2 bó chục và 9 que rời. Rõ ràng 3 bó chục nhiều hơn 2 bó chục nên 34 lớn hơn 29.

Ví dụ 2: So sánh 67 và 61

Bước 1: Cả hai đều có 2 chữ số.

Bước 2: So sánh hàng chục: 67 có 6 chục, 61 có 6 chục. Vì 6 = 6 nên ta sang Bước 3.

Bước 3: So sánh hàng đơn vị: 67 có 7 đơn vị, 61 có 1 đơn vị. Vì 7 > 1 nên 67 > 61. Ta viết: 67 > 61.

Ví dụ 3: So sánh 89 và 90

Bước 1: Cả hai số có 2 chữ số.

Bước 2: Hàng chục: 89 có 8 chục, 90 có 9 chục. Vì 8 < 9 nên 89 < 90. Ta viết: 89 < 90.

Lưu ý: Đôi khi hàng chục quyết định kết quả, dù hàng đơn vị có nhỏ hơn.

Ví dụ 4: So sánh 5 và 46

Bước 1: Số 5 có 1 chữ số, số 46 có 2 chữ số. Theo quy tắc, số có 2 chữ số lớn hơn số có 1 chữ số, nên 5 < 46. Ta viết: 5 < 46.

Giải thích: 5 là que tính rời, 46 là 4 bó chục và 6 que rời nên 46 nhiều hơn.

Ví dụ 5: So sánh 100 và 99

Bước 1: Số 100 có 3 chữ số, số 99 có 2 chữ số. Vì số 100 có nhiều chữ số hơn nên 100 > 99. Ta viết: 100 > 99.

Đây là trường hợp đặc biệt: Khi so sánh với 100, em chỉ cần nhớ 100 lớn hơn tất cả các số có 1 hoặc 2 chữ số.

Ghi nhớ

Các em hãy học thuộc bài thơ nhỏ này để dễ nhớ nhé:

"Muốn so sánh hai số,
Xem chữ số trước tiên.
Số nào nhiều chữ hơn,
Là số đó lớn hơn.
Nếu bằng nhau chữ số,
So hàng chục trước đi.
Hàng chục mà bằng nhau,
Hàng đơn vị quyết định."

Bài tập gợi ý

Các em hãy thực hành so sánh các cặp số sau bằng cách viết dấu <, >, = vào chỗ chấm:

  1. 35 …… 53
  2. 82 …… 79
  3. 47 …… 47
  4. 6 …… 60
  5. 99 …… 100
  6. 28 …… 31
  7. 71 …… 68
  8. 13 …… 9

Gợi ý: Em có thể dùng que tính hoặc viết số xuống giấy để đếm hàng chục, hàng đơn vị. Sau khi làm xong, kiểm tra lại bằng cách đọc to kết quả nhé!