Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Đọc, viết số đến 100

Giới thiệu Các em thân mến, từ lớp 1 các em đã biết đọc và viết các số trong phạm vi 100. Hôm nay, cô và các em sẽ cùng ôn lại và tìm hiểu kĩ hơn về hàng chục và hàng đơn vị của một số. Khi hiểu rõ hai hàng này, các em sẽ đọc và viết số thật chính xác nhé! Lý thuyết: Hàng chục và

Giới thiệu

Các em thân mến, từ lớp 1 các em đã biết đọc và viết các số trong phạm vi 100. Hôm nay, cô và các em sẽ cùng ôn lại và tìm hiểu kĩ hơn về hàng chụchàng đơn vị của một số. Khi hiểu rõ hai hàng này, các em sẽ đọc và viết số thật chính xác nhé!

Lý thuyết: Hàng chục và hàng đơn vị

Mỗi số có hai chữ số trở lên đều được tạo thành từ các hàng. Với các số từ 10 đến 99, chúng ta có:

  • Hàng chục: Là chữ số đứng ở bên trái, cho biết có bao nhiêu chục. (Ví dụ: số 30 có 3 chục)
  • Hàng đơn vị: Là chữ số đứng ở bên phải, cho biết có bao nhiêu đơn vị lẻ. (Ví dụ: số 30 có 0 đơn vị)

Để dễ nhớ, các em hãy hình dung: "Chục" là nhóm 10 bạn, "đơn vị" là từng bạn một. Số gồm mấy nhóm chục và mấy bạn lẻ.

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Số 47

  • Bước 1: Nhìn vào số 47. Chữ số đầu tiên bên trái là 4, chữ số thứ hai là 7.
  • Bước 2: Xác định hàng chục: Chữ số 4 ở hàng chục. Vậy số 47 có 4 chục.
  • Bước 3: Xác định hàng đơn vị: Chữ số 7 ở hàng đơn vị. Vậy số 47 có 7 đơn vị.
  • Bước 4: Đọc số: Bốn mươi bảy.
  • Bước 5: Viết số: 47. (Viết 4 trước, 7 sau)

Ví dụ 2: Số 80

  • Bước 1: Nhìn số 80. Chữ số đầu tiên là 8, chữ số thứ hai là 0.
  • Bước 2: Hàng chục: Chữ số 8. Vậy số 80 có 8 chục.
  • Bước 3: Hàng đơn vị: Chữ số 0. Vậy số 80 có 0 đơn vị.
  • Bước 4: Đọc số: Tám mươi.
  • Bước 5: Viết số: 80. (Lưu ý viết thêm số 0 ở cuối để có 8 chục)

Ví dụ 3: Số 15

  • Bước 1: Nhìn số 15. Chữ số đầu là 1, chữ số sau là 5.
  • Bước 2: Hàng chục: Chữ số 1. Vậy số 15 có 1 chục.
  • Bước 3: Hàng đơn vị: Chữ số 5. Vậy số 15 có 5 đơn vị.
  • Bước 4: Đọc số: Mười lăm. (Các em nhớ, không đọc là "một mươi lăm" nhé!)
  • Bước 5: Viết số: 15.

Ví dụ 4: Đọc số từ cách viết (chục và đơn vị)

Cô có: 6 chục và 4 đơn vị. Các em hãy làm theo các bước:

  • Bước 1: Lấy số chục làm chữ số đầu: 6.
  • Bước 2: Lấy số đơn vị làm chữ số sau: 4.
  • Bước 3: Viết liền nhau thành số: 64.
  • Bước 4: Đọc số: Sáu mươi tư.

Ghi nhớ

  • Khi đọc số, ta đọc số ở hàng chục trước, rồi đến từ "mươi" (hoặc "mười" cho số 10-19), sau đó đọc số ở hàng đơn vị.
  • Khi viết số, ta viết chữ số hàng chục trước, chữ số hàng đơn vị sau.
  • Với các số tròn chục (như 20, 30, ... 90), hàng đơn vị luôn là 0.
  • Với các số từ 10 đến 19, hàng chục là 1 và cách đọc hơi đặc biệt: 11 (mười một), 12 (mười hai), ... 15 (mười lăm).

Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập bằng cách làm các bài sau vào vở nhé:

  1. Đọc các số sau: 38, 72, 50, 99, 14.
  2. Viết các số sau: Ba mươi tư, Bảy mươi mốt, Chín mươi chín, Mười sáu, Sáu mươi.
  3. Điền vào chỗ chấm: Số 45 gồm ... chục và ... đơn vị. Số 90 gồm ... chục và ... đơn vị.
  4. Nối mỗi cách đọc với số đúng: (Ví dụ: Năm mươi lăm - 55; Tám mươi tám - 88; Mười hai - 12)

Chúc các em học tốt và nhớ thật vững về hàng chục, hàng đơn vị nhé!