Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Ôn tập số học

Ôn tập số học Giới thiệu Các em học sinh thân mến! Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại những kiến thức số học quan trọng đã học trong học kỳ vừa qua. Các em sẽ được nhắc lại cách đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100, thực hiện phép cộng, phép trừ (không

Ôn tập số học

Giới thiệu

Các em học sinh thân mến! Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại những kiến thức số học quan trọng đã học trong học kỳ vừa qua. Các em sẽ được nhắc lại cách đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100, thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và giải toán có lời văn. Hãy cùng bắt đầu nhé!

Lý thuyết cần nhớ

1. Đọc, viết và so sánh các số trong phạm vi 100

  • Số có hai chữ số gồm: chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị.
  • Ví dụ: Số 54 có 5 chục và 4 đơn vị. Đọc là: năm mươi tư.
  • Khi so sánh: Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh hàng đơn vị.

2. Phép cộng và phép trừ (không nhớ và có nhớ trong phạm vi 100)

  • Đặt tính thẳng cột: hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị.
  • Thực hiện tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị).
  • Với phép cộng có nhớ: nhớ 1 sang hàng chục khi tổng hàng đơn vị lớn hơn hoặc bằng 10.
  • Với phép trừ có nhớ: mượn 1 từ hàng chục khi hàng đơn vị không đủ để trừ.

3. Giải toán có lời văn

  • Đọc kỹ đề bài, xác định: bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
  • Chọn phép tính thích hợp (cộng hoặc trừ).
  • Viết câu lời giải, phép tính và đáp số.

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Đọc, viết và so sánh số.

Đề bài: Cho các số: 47, 52, 39.

  1. Đọc mỗi số trên.
  2. Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.

Bài giải từng bước:

  1. Đọc số:

    Số 47: đọc là "bốn mươi bảy".
    Số 52: đọc là "năm mươi hai".
    Số 39: đọc là "ba mươi chín".

  2. So sánh và sắp xếp:

    So sánh hàng chục: 5 chục (số 52) lớn hơn 4 chục (số 47) và 3 chục (số 39).
    So sánh tiếp: 4 chục (số 47) lớn hơn 3 chục (số 39).
    Vậy thứ tự từ lớn đến bé là: 52, 47, 39.

Ví dụ 2: Thực hiện phép cộng và phép trừ (có nhớ).

Đề bài: Tính: 48 + 27 ; 63 – 28.

Phép tính thứ nhất: 48 + 27

  1. Đặt tính: Viết 48 ở trên, 27 ở dưới sao cho hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. Viết dấu cộng, kẻ vạch ngang.
  2. Thực hiện tính:
    • Hàng đơn vị: 8 + 7 = 15, viết 5, nhớ 1.
    • Hàng chục: 4 + 2 = 6, thêm 1 nhớ là 7, viết 7.
  3. Kết quả: 48 + 27 = 75.

Phép tính thứ hai: 63 – 28

  1. Đặt tính: Viết 63 ở trên, 28 ở dưới, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. Viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
  2. Thực hiện tính:
    • Hàng đơn vị: 3 không trừ được 8, ta mượn 1 từ hàng chục, thành 13. 13 – 8 = 5, viết 5.
    • Hàng chục: 6 đã cho mượn 1 còn 5. 5 – 2 = 3, viết 3.
  3. Kết quả: 63 – 28 = 35.

Ví dụ 3: Giải toán có lời văn.

Đề bài: Mẹ mua 35 quả cam. Bố mua thêm 28 quả cam nữa. Hỏi cả hai người mua tất cả bao nhiêu quả cam?

Bài giải từng bước:

  1. Tìm hiểu đề:
    • Bài toán cho biết: Mẹ mua 35 quả cam, bố mua 28 quả cam.
    • Bài toán hỏi: Cả hai người mua tất cả bao nhiêu quả cam?
  2. Chọn phép tính: Để tìm tổng số cam, ta dùng phép tính cộng: 35 + 28.
  3. Thực hiện tính: 35 + 28 = 63 (quả cam).
  4. Viết câu trả lời:

    Cả hai người mua tất cả số quả cam là:
    35 + 28 = 63 (quả cam)
    Đáp số: 63 quả cam.

Ghi nhớ

  • Khi đọc và viết số: Chú ý phân biệt hàng chục và hàng đơn vị, đọc đúng cách (ví dụ: 50 đọc là năm mươi, không đọc là năm mươi mươi).
  • Khi thực hiện phép tính: Luôn đặt tính thẳng cột. Với phép cộng có nhớ, nhẩm "nhớ 1". Với phép trừ có nhớ, nhẩm "mượn 1, trả 1".
  • Khi giải toán có lời văn: Đọc kỹ đề ít nhất 2 lần. Gạch chân số liệu và câu hỏi. Viết câu lời giải ngắn gọn, đúng phép tính, đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập thêm các bài tập sau đây nhé!

  1. Viết các số sau: hai mươi lăm, bảy mươi mốt, chín mươi chín, ba mươi tư.
  2. So sánh và điền dấu <, >, =: 56 ... 65 ; 88 ... 88 ; 42 ... 39.
  3. Đặt tính rồi tính: 27 + 46 ; 81 – 35 ; 54 + 19 ; 70 – 28.
  4. Lớp 2A có 32 học sinh, lớp 2B có 29 học sinh. Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
  5. Trên cây có 50 quả táo. Bạn Nam hái xuống 27 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả táo?