Ví dụ: Phép trừ
Bài: Phép trừ trong phạm vi 10 Giới thiệu Các em thân mến, trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những tình huống phải "bớt đi" một số lượng nào đó. Ví dụ: Mẹ có 5 cái kẹo, cho em 2 cái, thì mẹ còn lại mấy cái? Để biết được kết quả, chúng ta sẽ học về phép trừ . Hôm nay,
Bài: Phép trừ trong phạm vi 10
Giới thiệu
Các em thân mến, trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp những tình huống phải "bớt đi" một số lượng nào đó. Ví dụ: Mẹ có 5 cái kẹo, cho em 2 cái, thì mẹ còn lại mấy cái? Để biết được kết quả, chúng ta sẽ học về phép trừ. Hôm nay, cô trò mình cùng tìm hiểu về phép trừ trong phạm vi 10, đặc biệt là các thành phần của phép trừ: Số bị trừ, Số trừ và Hiệu nhé!
Lý thuyết
Phép trừ là phép tính dùng để tìm số còn lại sau khi bớt đi một số lượng. Trong một phép trừ, chúng ta có:
- Số bị trừ: Là số ban đầu, số lượng có lúc đầu.
- Số trừ: Là số bị bớt đi, số lượng lấy ra.
- Hiệu: Là kết quả của phép trừ, số còn lại sau khi bớt.
Ta viết phép trừ như sau:
Số bị trừ - Số trừ = Hiệu
Ví dụ minh họa từng bước
Chúng ta cùng xem xét một ví dụ cụ thể nhé!
Ví dụ: Trên bàn có 7 quả táo. Bé ăn mất 3 quả táo. Hỏi trên bàn còn lại bao nhiêu quả táo?
Bước 1: Xác định Số bị trừ.
- Số táo ban đầu là 7.
- Vậy số bị trừ = 7.
Bước 2: Xác định Số trừ.
- Số táo đã ăn (bị bớt đi) là 3.
- Vậy số trừ = 3.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
- Ta viết: 7 - 3
- Đếm bớt: Từ 7, bớt 1 còn 6, bớt 2 còn 5, bớt 3 còn 4.
- Hoặc nghĩ: 3 thêm mấy bằng 7? (3 + 4 = 7). Vậy 7 - 3 = 4.
- Kết quả là 4.
Bước 4: Xác định Hiệu và viết phép tính hoàn chỉnh.
- Số táo còn lại là 4. Đó chính là Hiệu.
- Phép tính đầy đủ: 7 - 3 = 4.
- Đọc là: Bảy trừ ba bằng bốn.
Kết luận: Trong phép tính 7 - 3 = 4, chúng ta có:
- 7 là Số bị trừ.
- 3 là Số trừ.
- 4 là Hiệu.
Một ví dụ khác: Có 10 cái bút, cho bạn 2 cái. Còn lại mấy cái?
- Số bị trừ: 10
- Số trừ: 2
- Phép tính: 10 - 2 = 8
- Hiệu: 8
Ghi nhớ
Các em hãy nhớ thật kĩ nhé:
- Phép trừ dùng để "bớt đi".
- Trong phép tính a - b = c:
- a gọi là Số bị trừ (số lớn nhất ban đầu).
- b gọi là Số trừ (số bị bớt).
- c gọi là Hiệu (kết quả).
- Luôn kiểm tra lại phép tính bằng cách lấy Hiệu cộng với Số trừ, phải bằng Số bị trừ (ví dụ: 4 + 3 = 7).
Bài tập gợi ý
Các em hãy thử sức với những bài tập sau đây nhé!
Bài 1: Viết tên gọi các thành phần (Số bị trừ, Số trừ, Hiệu) của các phép tính sau:
- a) 9 - 5 = 4
- b) 8 - 2 = 6
- c) 10 - 7 = 3
Bài 2: Tính nhẩm rồi điền vào chỗ chấm:
- a) 6 - 1 = ....
- b) 5 - 3 = ....
- c) 9 - 8 = ....
Bài 3: Giải bài toán sau: Trong chuồng có 8 con gà. Bác bán đi 3 con. Hỏi trong chuồng còn lại mấy con gà?
Gợi ý làm bài: Các em xác định Số bị trừ (số gà ban đầu), Số trừ (số gà bán đi), sau đó thực hiện phép trừ và viết kết quả là Hiệu nhé.
Chúc các em học thật tốt và luôn yêu thích môn Toán!