Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Phép trừ không nhớ

Giới thiệu Các em học sinh thân mến! Ở bài học trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về phép cộng không nhớ. Hôm nay, cô trò mình sẽ khám phá một phép tính mới, đó là phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. Phép trừ giúp chúng ta biết "còn lại bao nhiêu" khi lấy đi một số lượng nào

Giới thiệu

Các em học sinh thân mến! Ở bài học trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về phép cộng không nhớ. Hôm nay, cô trò mình sẽ khám phá một phép tính mới, đó là phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. Phép trừ giúp chúng ta biết "còn lại bao nhiêu" khi lấy đi một số lượng nào đó. Các em hãy chú ý nhé!

Lý thuyết: Phép trừ là gì?

Phép trừ là phép tính dùng để tìm ra số còn lại sau khi bớt đi một số lượng từ một số lượng ban đầu. Dấu của phép trừ là dấu trừ (-).

Ví dụ: Nếu có 8 cái kẹo, ăn mất 3 cái, thì còn lại 5 cái. Ta viết: 8 - 3 = 5.

Các thành phần trong phép trừ:

  • Số bị trừ: là số lượng ban đầu (ví dụ: 8).
  • Số trừ: là số lượng bị lấy đi (ví dụ: 3).
  • Hiệu: là kết quả của phép trừ (ví dụ: 5).

Phép trừ không nhớ là phép trừ mà khi tính, chúng ta không cần phải "mượn" số ở hàng chục hay hàng đơn vị. Các em chỉ cần trừ các số ở cùng một hàng với nhau: hàng đơn vị trừ hàng đơn vị, hàng chục trừ hàng chục.

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Trừ hai số có hai chữ số

Đề bài: Trên cây có 68 quả cam, mẹ hái xuống 35 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả cam?

Phân tích: Ta có phép tính: 68 - 35 = ?

Bước 1: Đặt tính theo cột dọc. Viết số bị trừ (68) ở trên, số trừ (35) ở dưới, sao cho các chữ số thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị (8 và 5), hàng chục thẳng hàng chục (6 và 3). Viết dấu trừ (-) ở bên trái, giữa hai số. Kẻ một đường gạch ngang ở dưới.

Hình dung:

  68
- 35
----

Bước 2: Trừ hàng đơn vị trước: 8 - 5 = 3. Viết số 3 thẳng cột hàng đơn vị, ở dưới đường kẻ.

Viết:

  68
- 35
----
   3

Bước 3: Trừ hàng chục: 6 - 3 = 3. Viết số 3 thẳng cột hàng chục, ở bên trái số 3 vừa viết.

Viết:

  68
- 35
----
  33

Kết luận: 68 - 35 = 33. Vậy trên cây còn lại 33 quả cam.

Ví dụ 2: Trừ có kết quả là số có một chữ số

Đề bài: Em có 47 viên bi, em cho bạn 40 viên. Hỏi em còn lại mấy viên bi?

Phân tích: Phép tính: 47 - 40 = ?

Bước 1: Đặt tính thẳng cột:

  47
- 40
----

Bước 2: Trừ hàng đơn vị: 7 - 0 = 7. Viết 7.

  47
- 40
----
   7

Bước 3: Trừ hàng chục: 4 - 4 = 0. Lưu ý: Chúng ta không cần viết số 0 ở hàng chục của kết quả, vì khi viết số, chúng ta không viết số 0 ở bên trái cùng. Kết quả là 7.

Như vậy: 47 - 40 = 7.

Trả lời: Em còn lại 7 viên bi.

Ví dụ 3: Trừ với số tròn chục

Đề bài: 50 - 20 = ?

Bước 1: Đặt tính:

  50
- 20
----

Bước 2: Trừ hàng đơn vị: 0 - 0 = 0. Viết 0.

  50
- 20
----
   0

Bước 3: Trừ hàng chục: 5 - 2 = 3. Viết 3.

  50
- 20
----
  30

Vậy 50 - 20 = 30.

Ghi nhớ

Khi thực hiện phép trừ không nhớ trong phạm vi 100, các em cần nhớ:

  • Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
  • Trừ từ phải sang trái: bắt đầu từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục.
  • Không viết số 0 ở đầu bên trái của kết quả (trừ khi kết quả là 0, thì viết 0).
  • Kiểm tra lại bằng cách cộng hiệu với số trừ, nếu bằng số bị trừ là đúng.

Bài tập gợi ý

Các em hãy thực hành các phép tính sau đây nhé, nhớ đặt tính rồi tính:

  1. 39 - 24 = ?
  2. 76 - 40 = ?
  3. 88 - 5 = ?
  4. 60 - 30 = ?
  5. Anh có 45 viên kẹo, anh cho em 12 viên. Hỏi anh còn bao nhiêu viên kẹo?

Gợi ý: Đối với bài 5, các em viết phép tính (45 - 12) và thực hiện các bước như cô đã hướng dẫn.