Ví dụ: Ôn tập số học
Ôn tập số học – Bài học ví dụ Giới thiệu Các em thân mến, chúng ta đã cùng nhau học rất nhiều kiến thức về số học trong học kỳ vừa qua. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại những nội dung quan trọng nhất như: đọc, viết số, so sánh số, thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán có lời
Ôn tập số học – Bài học ví dụ
Giới thiệu
Các em thân mến, chúng ta đã cùng nhau học rất nhiều kiến thức về số học trong học kỳ vừa qua. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại những nội dung quan trọng nhất như: đọc, viết số, so sánh số, thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán có lời văn. Các em hãy chú ý theo dõi từng ví dụ nhé!
Lý thuyết cần nhớ
- Các số trong phạm vi 10 000: Biết đọc, viết và phân tích cấu tạo số (nghìn, trăm, chục, đơn vị).
- So sánh số: So sánh các số có bốn chữ số bằng cách so sánh lần lượt từ hàng nghìn đến hàng đơn vị.
- Phép cộng, phép trừ: Đặt tính rồi tính trong phạm vi 10 000 (có nhớ và không nhớ).
- Giải toán có lời văn: Xác định dạng toán (nhiều hơn, ít hơn, tìm tổng, tìm hiệu) và trình bày bài giải đầy đủ.
Ví dụ minh họa từng bước
Ví dụ 1: Đọc, viết và phân tích số
Đề bài: Hãy đọc số 3 472 và phân tích số đó thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Bước 1: Đọc số. Số 3 472 đọc là: "Ba nghìn bốn trăm bảy mươi hai".
- Bước 2: Xác định các hàng.
- Chữ số 3 ở hàng nghìn.
- Chữ số 4 ở hàng trăm.
- Chữ số 7 ở hàng chục.
- Chữ số 2 ở hàng đơn vị.
- Bước 3: Phân tích số. 3 472 = 3 000 + 400 + 70 + 2.
Kết luận: Như vậy, số 3 472 gồm 3 nghìn, 4 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.
Ví dụ 2: So sánh các số
Đề bài: So sánh hai số 5 018 và 5 081.
- Bước 1: So sánh hàng nghìn. Cả hai số đều có chữ số hàng nghìn là 5. (Bằng nhau)
- Bước 2: So sánh hàng trăm. Cả hai số đều có chữ số hàng trăm là 0. (Bằng nhau)
- Bước 3: So sánh hàng chục. Số 5 018 có chữ số hàng chục là 1. Số 5 081 có chữ số hàng chục là 8. Vì 1 < 8 nên 5 018 < 5 081.
Kết luận: 5 018 < 5 081.
Ví dụ 3: Đặt tính rồi tính
Đề bài: Tính 2 765 + 1 438.
- Bước 1: Đặt tính. Viết số 2 765 ở trên, số 1 438 ở dưới, thẳng cột theo các hàng (nghìn thẳng nghìn, trăm thẳng trăm, ...).
- Bước 2: Thực hiện tính từ phải sang trái.
- Hàng đơn vị: 5 + 8 = 13, viết 3 nhớ 1.
- Hàng chục: 6 + 3 = 9, thêm 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
- Hàng trăm: 7 + 4 = 11, thêm 1 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
- Hàng nghìn: 2 + 1 = 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
- Bước 3: Đọc kết quả. Kết quả là 4 203.
Vậy: 2 765 + 1 438 = 4 203.
Ví dụ 4: Giải toán có lời văn
Đề bài: Một cửa hàng buổi sáng bán được 1 250 kg gạo. Buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 350 kg gạo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Bước 1: Tìm hiểu đề bài.
- Buổi sáng: 1 250 kg.
- Buổi chiều: nhiều hơn buổi sáng 350 kg.
- Câu hỏi: Cả hai buổi bán được bao nhiêu kg?
- Bước 2: Tìm cách giải. Cần tính số gạo buổi chiều trước, sau đó cộng với số gạo buổi sáng.
- Bước 3: Trình bày bài giải.
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo buổi chiều cửa hàng bán được là:
1 250 + 350 = 1 600 (kg)
Số ki-lô-gam gạo cả hai buổi cửa hàng bán được là:
1 250 + 1 600 = 2 850 (kg)
Đáp số: 2 850 kg gạo.
Ghi nhớ
- Khi đọc số, ta đọc từ hàng cao đến hàng thấp (nghìn, trăm, chục, đơn vị).
- Khi so sánh hai số, ta so sánh lần lượt từ hàng nghìn đến hàng đơn vị.
- Khi đặt tính cộng hoặc trừ, nhớ viết thẳng cột và thực hiện từ phải sang trái.
- Với bài toán có lời văn, cần đọc kỹ đề, xác định phép tính và viết câu trả lời đầy đủ.
Bài tập gợi ý
Các em hãy tự luyện tập thêm nhé!
- Đọc và phân tích số 6 204 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- So sánh hai số: 3 099 và 3 100.
- Đặt tính rồi tính: 4 678 – 2 935.
- Một thư viện có 2 450 quyển sách. Lần đầu chuyển đi 1 200 quyển, lần sau chuyển đi thêm 800 quyển. Hỏi thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?