Ví dụ: Phép trừ
Bài: Phép trừ trong phạm vi 10 Giới thiệu Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp tình huống phải "bỏ đi", "lấy đi" một số đồ vật. Phép trừ giúp chúng ta tính toán nhanh số còn lại sau khi đã lấy đi. Hôm nay, cô cùng các em sẽ làm quen với phép trừ qua những ví dụ cụ thể,
Bài: Phép trừ trong phạm vi 10
Giới thiệu
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp tình huống phải "bỏ đi", "lấy đi" một số đồ vật. Phép trừ giúp chúng ta tính toán nhanh số còn lại sau khi đã lấy đi. Hôm nay, cô cùng các em sẽ làm quen với phép trừ qua những ví dụ cụ thể, dễ hiểu nhé!
Lý thuyết
Một phép trừ có ba thành phần chính:
- Số bị trừ: là số lượng ban đầu, toàn bộ số đồ vật có trước khi trừ.
- Số trừ: là số đồ vật được lấy đi hoặc bỏ đi.
- Hiệu: là kết quả sau khi thực hiện phép trừ, tức số còn lại.
Ta viết phép trừ theo dạng: Số bị trừ - Số trừ = Hiệu.
Ví dụ: 7 - 3 = 4. Trong đó: 7 là số bị trừ, 3 là số trừ, 4 là hiệu.
Ví dụ minh họa từng bước
Ví dụ 1: Có 9 quả táo trên bàn. Mẹ lấy đi 2 quả để làm nước ép. Hỏi còn lại bao nhiêu quả táo?
- Bước 1: Xác định số bị trừ. Số táo ban đầu là 9 quả. Vậy số bị trừ là 9.
- Bước 2: Xác định số trừ. Mẹ lấy đi 2 quả. Vậy số trừ là 2.
- Bước 3: Thực hiện phép trừ. Ta lấy 9 - 2. Có thể đếm lùi: 9 bỏ 1 còn 8, bỏ thêm 1 còn 7. Hoặc dùng hình ảnh: 9 quả táo bỏ đi 2 quả, còn 7 quả.
- Bước 4: Tìm hiệu. Kết quả là 7 quả táo. Vậy hiệu là 7.
Viết phép tính: 9 - 2 = 7. (9 là số bị trừ, 2 là số trừ, 7 là hiệu)
Ví dụ 2: Trên cành cây có 6 con chim. Bay đi 3 con. Hỏi còn lại mấy con?
- Bước 1: Có 6 con chim → số bị trừ là 6.
- Bước 2: Bay đi 3 con → số trừ là 3.
- Bước 3: Tính 6 - 3. Đếm lùi: 6, bỏ 1 còn 5, bỏ 1 còn 4, bỏ 1 còn 3. Hoặc nhẩm: 6 gồm 3 và 3, vậy 6 - 3 = 3.
- Bước 4: Kết quả là 3 con chim. Hiệu là 3.
Viết phép tính: 6 - 3 = 3. (6 là số bị trừ, 3 là số trừ, 3 là hiệu)
Ví dụ 3: Tính nhẩm: 8 - 5 = ?
- Bước 1: Số bị trừ là 8.
- Bước 2: Số trừ là 5.
- Bước 3: 8 - 5. Có thể đếm lùi: 8, 7, 6, 5, 4, 3 (đếm 5 bước lùi) → còn 3. Hoặc nhẩm: 5 + 3 = 8, vậy 8 - 5 = 3.
- Bước 4: Hiệu là 3.
Viết phép tính: 8 - 5 = 3.
Ghi nhớ
- Trong phép trừ: Số bị trừ - Số trừ = Hiệu.
- Số bị trừ là số lớn nhất trong phép tính, số trừ là số bị bớt đi, hiệu là kết quả còn lại.
- Để kiểm tra, em có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu bằng số bị trừ thì phép tính đúng.
Bài tập gợi ý
Bài 1: Viết tên gọi các thành phần (số bị trừ, số trừ, hiệu) trong các phép tính sau:
- a) 7 - 2 = 5
- b) 10 - 4 = 6
- c) 5 - 1 = 4
Bài 2: Tính nhẩm và viết kết quả:
- a) 4 - 1 = ?
- b) 9 - 3 = ?
- c) 6 - 6 = ?
Bài 3: Em hãy đặt một câu chuyện nhỏ (ví dụ về quả bóng, kẹo, bút chì) có sử dụng phép trừ, sau đó viết phép tính và gọi tên các thành phần.
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Toán!