Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

Bài 1: Các số từ 0 đến 10 Giới thiệu Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau làm quen với những người bạn đầu tiên trong thế giới Toán học. Đó là các số từ 0 đến 10 . Các em sẽ học cách nhận biết, đọc, viết và đếm đúng các số này. Hãy cùng bắt đầu nhé! 1. Lý thuyết: Số tự nhiê

Bài 1: Các số từ 0 đến 10

Giới thiệu

Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau làm quen với những người bạn đầu tiên trong thế giới Toán học. Đó là các số từ 0 đến 10. Các em sẽ học cách nhận biết, đọc, viết và đếm đúng các số này. Hãy cùng bắt đầu nhé!

1. Lý thuyết: Số tự nhiên và cách đếm

Số tự nhiên là những số bắt đầu từ 0 và cứ thêm 1 đơn vị thì được số tiếp theo. Trong phạm vi 10, chúng ta có các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

Khi đếm số, các em cần đọc lần lượt từ số nhỏ đến số lớn (tăng dần) hoặc từ số lớn đến số nhỏ (giảm dần). Mỗi số đại diện cho một số lượng đồ vật cụ thể. Ví dụ: số 1 là có 1 cái bút, số 2 là có 2 quả cam,…

Các em hãy nhớ: Số 0 có nghĩa là không có gì cả. Số 10 là số lớn nhất trong phạm vi chúng ta học hôm nay.

2. Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Làm quen với số 0 và số 1

  • Bước 1: Nhìn vào hình vẽ có một cái giỏ, bên trong không có quả táo nào. Vậy chúng ta nói: có 0 quả táo.
  • Bước 2: Nhìn vào hình vẽ có một cái dĩa, trên dĩa có 1 quả cam. Vậy chúng ta nói: có 1 quả cam.
  • Bước 3: Viết số: Số không được viết là 0, số một được viết là 1.

Ví dụ 2: Đếm các ngón tay từ 1 đến 5

  1. Bước 1: Đưa bàn tay trái ra, xòe một ngón tay cái. Đếm: "Một". Viết số: 1.
  2. Bước 2: Xòe thêm ngón tay trỏ. Đếm: "Hai". Viết số: 2.
  3. Bước 3: Xòe thêm ngón tay giữa. Đếm: "Ba". Viết số: 3.
  4. Bước 4: Xòe thêm ngón tay áp út. Đếm: "Bốn". Viết số: 4.
  5. Bước 5: Xòe thêm ngón tay út. Đếm: "Năm". Viết số: 5. Lúc này cả bàn tay có 5 ngón.

Ví dụ 3: Đếm các que tính từ 5 đến 10

  • Bước 1: Lấy ra 5 que tính đặt trên bàn. Đếm: 1, 2, 3, 4, 5.
  • Bước 2: Thêm 1 que tính nữa. Đếm tiếp: 6. Vậy có tất cả 6 que tính. Viết số: 6.
  • Bước 3: Thêm 1 que tính nữa. Đếm tiếp: 7. Viết số: 7.
  • Bước 4: Thêm 1 que tính nữa. Đếm tiếp: 8. Viết số: 8.
  • Bước 5: Thêm 1 que tính nữa. Đếm tiếp: 9. Viết số: 9.
  • Bước 6: Thêm 1 que tính cuối cùng. Đếm: 10. Viết số: 10. Lúc này có 10 que tính, đó là một bó tròn chục.

Ví dụ 4: Đếm ngược từ 10 về 0

Các em hãy đếm lùi bằng ngón tay: Xòe cả 10 ngón tay, bắt đầu đếm: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0. Khi không còn ngón tay nào thì đó là số 0.

3. Ghi nhớ

  • Các số từ 0 đến 10 là những số tự nhiên đầu tiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  • Số 0 có nghĩa là không có gì. Số 10 là gồm 10 đơn vị.
  • Khi đếm, các em đọc từ 0 lên 10 (đếm xuôi) hoặc từ 10 xuống 0 (đếm ngược). Mỗi lần thêm 1 là được số tiếp theo.
  • Luôn viết số rõ ràng, đúng chiều cao (ví dụ: số 1 là một nét sổ thẳng, số 0 là một vòng tròn khép kín).

4. Bài tập gợi ý

Các em hãy tự thực hành nhé!

  1. Bài tập 1: Lấy 7 viên bi. Đếm và viết lại các số từ 0 đến 7. Sau đó, thêm 3 viên bi nữa và đếm tiếp đến 10.
  2. Bài tập 2: Em hãy viết dãy số từ 0 đến 10 ra giấy, sau đó đếm ngược lại từ 10 xuống 0 và dùng ngón tay chỉ vào từng số.
  3. Bài tập 3: Nhìn vào hình ảnh có 4 quả bóng, 1 cái bánh, và 0 cái kẹo. Em hãy viết các số tương ứng: bóng (4), bánh (1), kẹo (0).
  4. Bài tập 4: Điền số còn thiếu vào chỗ chấm: 0, 1, 2, …, 4, 5, …, 7, 8, …, 10.