Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Bài tập: Đọc, viết số đến 100

Bài tập: Đọc, viết số đến 100 Giới thiệu Các em đã biết đọc và viết các số từ 1 đến 100 rồi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập thật nhiều bài tập để nhớ kĩ cách đọc, viết số và phân biệt hàng chục , hàng đơn vị nhé! Lý thuyết cần nhớ Mỗi số có hai chữ số đều có: Hàng chục

Bài tập: Đọc, viết số đến 100

Giới thiệu

Các em đã biết đọc và viết các số từ 1 đến 100 rồi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập thật nhiều bài tập để nhớ kĩ cách đọc, viết số và phân biệt hàng chục, hàng đơn vị nhé!

Lý thuyết cần nhớ

Mỗi số có hai chữ số đều có:

  • Hàng chục: chữ số đầu tiên bên trái, cho biết có bao nhiêu chục.
  • Hàng đơn vị: chữ số thứ hai bên phải, cho biết có bao nhiêu đơn vị.

Ví dụ: Số 47 có:

  • Hàng chục là 4 (4 chục).
  • Hàng đơn vị là 7 (7 đơn vị).
  • Đọc là: Bốn mươi bảy.

Bài tập có hướng dẫn giải

Bài tập 1: Đọc các số sau

Viết cách đọc cho các số: 35, 68, 90, 14.

Hướng dẫn giải:

  • Số 35: Ba mươi lăm (3 chục, 5 đơn vị).
  • Số 68: Sáu mươi tám (6 chục, 8 đơn vị).
  • Số 90: Chín mươi (9 chục, 0 đơn vị).
  • Số 14: Mười bốn (1 chục, 4 đơn vị).

Bài tập 2: Viết số theo cách đọc

Viết số cho các cách đọc sau: Năm mươi hai, Bảy mươi tư, Chín mươi sáu, Mười một.

Hướng dẫn giải:

  • Năm mươi hai: viết là 52
  • Bảy mươi tư: viết là 74
  • Chín mươi sáu: viết là 96
  • Mười một: viết là 11

Bài tập 3: Xác định hàng chục và hàng đơn vị

Điền vào chỗ trống:

  1. Số 28 có: hàng chục là 2, hàng đơn vị là 8.
  2. Số 50 có: hàng chục là 5, hàng đơn vị là 0.
  3. Số 63 có: hàng chục là 6, hàng đơn vị là 3.

Hướng dẫn giải: Nhìn vào số, chữ số bên trái là hàng chục, chữ số bên phải là hàng đơn vị. Các em điền như trên.

Bài tập 4: Viết số có hàng chục và hàng đơn vị cho trước

Viết số biết:

  • Hàng chục là 7, hàng đơn vị là 1 → số 71.
  • Hàng chục là 3, hàng đơn vị là 9 → số 39.
  • Hàng chục là 8, hàng đơn vị là 0 → số 80.

Ghi nhớ

Khi đọc số có hai chữ số, các em đọc số chục trước, rồi đọc số đơn vị. Chữ số 0 ở hàng đơn vị thì đọc là "mươi". Ví dụ: 60 đọc là "Sáu mươi".

Khi viết số, viết chữ số hàng chục trước, hàng đơn vị sau. Ví dụ: "Năm mươi lăm" viết là 55.

Bài tập gợi ý (tự luyện)

  1. Đọc các số sau: 23, 41, 89, 100.
  2. Viết số cho: Ba mươi bảy, Sáu mươi hai, Chín mươi chín, Mười hai.
  3. Nêu hàng chục và hàng đơn vị của các số: 49, 12, 76, 84.
  4. Viết số có: hàng chục là 4, hàng đơn vị là 5; hàng chục là 2, hàng đơn vị là 0.

Câu hỏi thường gặp

Bài "Bài tập: Đọc, viết số đến 100" học những gì?

Bài học thuộc chương "Số trong phạm vi 100" — môn Toán học lớp 1 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.

Làm sao ôn tập "Bài tập: Đọc, viết số đến 100" hiệu quả?

Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.

"Hàng chục" trong bài "Bài tập: Đọc, viết số đến 100" là gì?

"Hàng chục" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Đọc, viết số đến 100" môn Toán học lớp 1. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.

"Hàng đơn vị" trong bài "Bài tập: Đọc, viết số đến 100" là gì?

"Hàng đơn vị" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Đọc, viết số đến 100" môn Toán học lớp 1. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.