Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Bài tập: So sánh các số đến 100

Giới thiệu Chào các em! Ở bài trước, chúng ta đã biết cách so sánh các số từ 1 đến 100 rồi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau thực hành thật nhiều bài tập để nhớ thật lâu cách so sánh số nhé. Việc so sánh số giúp em biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn, và số nào bằng nhau. Khi đi siê

Giới thiệu

Chào các em! Ở bài trước, chúng ta đã biết cách so sánh các số từ 1 đến 100 rồi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau thực hành thật nhiều bài tập để nhớ thật lâu cách so sánh số nhé. Việc so sánh số giúp em biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn, và số nào bằng nhau. Khi đi siêu thị, em cũng cần so sánh giá tiền để mua đồ đấy!

Lý thuyết: Cách so sánh số trong phạm vi 100

Để so sánh hai số, em hãy nhớ quy tắc sau:

  • Số có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. (Ví dụ: 99 có hai chữ số, 9 có một chữ số, vậy 99 > 9)
  • Nếu hai số có cùng số chữ số (có cùng số hàng chục), em so sánh từ hàng cao nhất (hàng chục):
    • Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    • Nếu hàng chục bằng nhau, em so sánh đến hàng đơn vị.

Ví dụ minh họa có hướng dẫn giải

Các em hãy đọc kỹ từng ví dụ và cách giải nhé!

Ví dụ 1: So sánh 34 và 38

Hướng dẫn giải:

  • Hai số đều có 2 chữ số (cùng hàng chục).
  • So sánh hàng chục: 3 chục = 3 chục → bằng nhau.
  • So sánh hàng đơn vị: 4 đơn vị < 8 đơn vị → 34 < 38.

Kết luận: 34 < 38. Em viết "34 bé hơn 38".

Ví dụ 2: So sánh 56 và 47

Hướng dẫn giải:

  • Hai số đều có 2 chữ số.
  • So sánh hàng chục: 5 chục > 4 chục → 56 > 47.

Kết luận: 56 > 47. Em viết "56 lớn hơn 47".

Ví dụ 3: So sánh 90 và 89

Hướng dẫn giải:

  • Hai số đều có 2 chữ số.
  • So sánh hàng chục: 9 chục > 8 chục → 90 > 89.
  • Em không cần so sánh hàng đơn vị nữa vì hàng chục đã lớn hơn rồi.

Kết luận: 90 > 89.

Ví dụ 4: So sánh 75 và 75

Hướng dẫn giải:

  • Hai số giống nhau hoàn toàn: hàng chục bằng nhau, hàng đơn vị bằng nhau.
  • Kết luận: 75 = 75.

Ghi nhớ

Để so sánh các số đến 100, em hãy nhớ các bước:

  1. Bước 1: Xem xét số chữ số của từng số. Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn (ví dụ: 9 < 11).
  2. Bước 2: Nếu cùng số chữ số, so sánh chữ số hàng chục trước. Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  3. Bước 3: Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh hàng đơn vị.
  4. Bước 4: Viết dấu so sánh: <, >, =

Bài tập gợi ý (có hướng dẫn giải chi tiết)

Các em hãy tự làm rồi xem hướng dẫn giải phía dưới nhé!

Bài tập 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ trống

a) 42 _____ 45

b) 68 _____ 59

c) 80 _____ 79

d) 93 _____ 93

Hướng dẫn giải:

  • a) 42 và 45: Cùng hàng chục (40) → so hàng đơn vị: 2 < 5 → 42 < 45. Vậy điền dấu <.
  • b) 68 và 59: Hàng chục: 6 > 5 → 68 > 59. Vậy điền dấu >.
  • c) 80 và 79: Hàng chục: 8 > 7 → 80 > 79. Vậy điền dấu >.
  • d) 93 và 93: Hàng chục bằng nhau (9=9), hàng đơn vị bằng nhau (3=3) → 93 = 93. Vậy điền dấu =.

Bài tập 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

Cho các số: 32, 57, 26, 61

Hướng dẫn giải:

  • Em so sánh từng cặp:
  • 32 và 26: 3 chục > 2 chục? Sai, 3 chục > 2 chục, nhưng muốn so sánh để sắp xếp, em tìm số bé nhất trước. Số 26 có hàng chục là 2, nhỏ nhất. Tiếp theo, 32 (3 chục) và 57 (5 chục) và 61 (6 chục).
  • Sắp xếp: 26 → 32 → 57 → 61.
  • Mẹo nhỏ: Em nhìn hàng chục rồi đến hàng đơn vị: 26 (2 chục), 32 (3 chục), 57 (5 chục), 61 (6 chục).

Đáp án: 26, 32, 57, 61.

Bài tập 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 44 > 48 ( )

b) 70 < 71 ( )

c) 99 = 100 ( )

d) 35 > 30 ( )

Hướng dẫn giải:

  • a) 44 > 48: So sánh hàng đơn vị: 4 < 8, nên 44 < 48, câu này sai, ghi S.
  • b) 70 < 71: Hàng chục bằng nhau, hàng đơn vị 0 < 1 → 70 < 71 là đúng, ghi Đ.
  • c) 99 = 100: 99 có 2 chữ số, 100 có 3 chữ số → 99 < 100, câu này sai, ghi S.
  • d) 35 > 30: Hàng chục bằng nhau, hàng đơn vị 5 > 0 → 35 > 30 là đúng, ghi Đ.

Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) Số lớn nhất có hai chữ số là: ____

b) Số bé nhất có hai chữ số là: ____

c) Số 78 lớn hơn số 72 và bé hơn số ____.

Hướng dẫn giải:

  • a) Số lớn nhất có hai chữ số là số có hàng chục và hàng đơn vị lớn nhất: 99.
  • b) Số bé nhất có hai chữ số là số có hàng chục là 1 và hàng đơn vị là 0: 10.
  • c) Em cần tìm số lớn hơn 78. Số 78 lớn hơn 72, và muốn 78 bé hơn một số, em chọn các số từ 79 đến 99. Ví dụ: 79, 80,... Có thể điền 79. (Đáp án mở: 79, 80, ... 99).

Chúc các em học tốt và luôn tự tin khi so sánh các số nhé!

Câu hỏi thường gặp

Bài "Bài tập: So sánh các số đến 100" học những gì?

Bài học thuộc chương "Số trong phạm vi 100" — môn Toán học lớp 1 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.

Làm sao ôn tập "Bài tập: So sánh các số đến 100" hiệu quả?

Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.

"So sánh số" trong bài "Bài tập: So sánh các số đến 100" là gì?

"So sánh số" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: So sánh các số đến 100" môn Toán học lớp 1. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.

Có đáp án cho bài tập "Bài tập: So sánh các số đến 100" không?

Phiếu đáp án và hướng dẫn giải cho "Bài tập: So sánh các số đến 100" có trong tài liệu PDF đính kèm. Nội dung đang được biên tập.