Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Bài tập: Phép trừ

Bài tập: Phép trừ – Ôn tập Hiệu, Số bị trừ, Số trừ Giới thiệu Các em thân mến, chúng ta đã học xong về phép trừ trong phạm vi 10. Hôm nay, cô trò mình cùng nhau ôn lại thật chắc kiến thức về số bị trừ , số trừ và hiệu qua những bài tập có hướng dẫn giải nhé. Nhớ kỹ tên gọi các th

Bài tập: Phép trừ – Ôn tập Hiệu, Số bị trừ, Số trừ

Giới thiệu

Các em thân mến, chúng ta đã học xong về phép trừ trong phạm vi 10. Hôm nay, cô trò mình cùng nhau ôn lại thật chắc kiến thức về số bị trừ, số trừhiệu qua những bài tập có hướng dẫn giải nhé. Nhớ kỹ tên gọi các thành phần sẽ giúp chúng ta làm toán chính xác hơn đấy!

Lý thuyết cần nhớ

Trong một phép trừ, ví dụ: 8 – 3 = 5, các em hãy ghi nhớ:

  • Số bị trừ là số đứng trước dấu trừ. (Là số lớn nhất trong phép trừ, là số mà chúng ta lấy đi một phần).
  • Số trừ là số đứng sau dấu trừ. (Là số chúng ta lấy đi hay bớt đi).
  • Hiệu là kết quả của phép trừ.

Như vậy: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu

Ví dụ minh họa có hướng dẫn giải

Ví dụ 1: Nhận biết tên gọi

Đề bài: Viết tên gọi các thành phần (số bị trừ, số trừ, hiệu) của phép tính: 9 – 4 = 5.

Hướng dẫn giải:

  1. Em nhìn vào phép tính: Số đầu tiên là 9, đây là số bị trừ.
  2. Số sau dấu trừ là 4, đây là số trừ.
  3. Kết quả sau dấu bằng là 5, đây là hiệu.

Đáp án: Số bị trừ: 9; Số trừ: 4; Hiệu: 5.

Ví dụ 2: Tìm hiệu

Đề bài: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ là 8, số trừ là 3.

Hướng dẫn giải:

  1. Em viết phép tính: 8 – 3.
  2. Tính nhẩm: 8 bớt đi 3 còn 5.
  3. Viết kết quả: 8 – 3 = 5.

Đáp án: Hiệu là 5.

Ví dụ 3: Tìm số bị trừ

Đề bài: Số bị trừ là số lớn nhất có một chữ số, số trừ là 2. Hỏi hiệu bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

  1. Số lớn nhất có một chữ số là 9. Vậy số bị trừ là 9.
  2. Phép tính là: 9 – 2.
  3. Lấy 9 bớt 2: 9 – 2 = 7.

Đáp án: Hiệu bằng 7.

Ghi nhớ

  • Tên gọi: Trong phép tính a – b = c, thì a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu.
  • Cách tính: Muốn tìm hiệu, em lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
  • Lưu ý: Khi làm bài tập dạng “Đặt tính rồi tính”, các em nhớ viết các số thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị).

Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập thêm các bài sau nhé:

  1. Viết tên gọi (số bị trừ, số trừ, hiệu) của phép tính: 7 – 2 = 5.
  2. Tính hiệu, biết số bị trừ là 10, số trừ là 3.
  3. Số bị trừ là 8, hiệu là 3. Hỏi số trừ là bao nhiêu? (Gợi ý: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu).
  4. Đặt tính rồi tính: 6 – 4; 9 – 7; 5 – 0.
  5. Viết phép tính thích hợp: “An có 9 cái kẹo, An cho em 4 cái. Hỏi An còn lại mấy cái kẹo?” Xác định số bị trừ, số trừ và hiệu trong phép tính đó.

Chúc các em ôn tập thật tốt và làm bài chính xác!

Câu hỏi thường gặp

Bài "Bài tập: Phép trừ" học những gì?

Bài học thuộc chương "Phép trừ trong phạm vi 10" — môn Toán học lớp 2 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.

Làm sao ôn tập "Bài tập: Phép trừ" hiệu quả?

Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.

"Hiệu" trong bài "Bài tập: Phép trừ" là gì?

"Hiệu" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Phép trừ" môn Toán học lớp 2. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.

"Số bị trừ" trong bài "Bài tập: Phép trừ" là gì?

"Số bị trừ" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Phép trừ" môn Toán học lớp 2. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.