Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Bài tập: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

Giới thiệu Các em thân mến, trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành các số từ 0 đến 10. Đây là những số tự nhiên đầu tiên mà các em đã làm quen. Chúng ta sẽ cùng nhau đếm, nhận biết và làm các bài tập thú vị để ghi nhớ thật tốt nhé! Lý thuyết cần nhớ Số t

Giới thiệu

Các em thân mến, trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành các số từ 0 đến 10. Đây là những số tự nhiên đầu tiên mà các em đã làm quen. Chúng ta sẽ cùng nhau đếm, nhận biết và làm các bài tập thú vị để ghi nhớ thật tốt nhé!

Lý thuyết cần nhớ

Số tự nhiên là các số dùng để đếm và sắp xếp thứ tự. Trong phạm vi 10, các số tự nhiên bao gồm: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

  • Số 0 là số nhỏ nhất, dùng để chỉ không có gì.
  • Số 10 là số lớn nhất trong phạm vi này.
  • Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  • Đếm số là cách ta gọi tên lần lượt các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

Ví dụ minh họa có hướng dẫn giải

Ví dụ 1: Đếm và viết số

Đề bài: Có 5 quả táo trên bàn. Hãy viết số chỉ số lượng quả táo đó.

Hướng dẫn giải:

  • Bước 1: Em đếm lần lượt từng quả táo: 1, 2, 3, 4, 5.
  • Bước 2: Số cuối cùng em vừa đếm là số 5.
  • Bước 3: Vậy số chỉ số lượng quả táo là 5.

Ví dụ 2: So sánh số

Đề bài: Số nào lớn hơn: 7 hay 3?

Hướng dẫn giải:

  • Bước 1: Em nhớ lại thứ tự các số từ 0 đến 10: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  • Bước 2: Em thấy số 7 đứng sau số 3 trong dãy số.
  • Bước 3: Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước. Vậy 7 lớn hơn 3. (Viết: 7 > 3).

Ví dụ 3: Sắp xếp dãy số

Đề bài: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 8, 1, 5, 9.

Hướng dẫn giải:

  • Bước 1: Em nhìn vào các số: 8, 1, 5, 9.
  • Bước 2: Em tìm số nhỏ nhất: Số 1 là nhỏ nhất.
  • Bước 3: Tiếp theo, số nào nhỏ hơn trong các số còn lại: 5 nhỏ hơn 8 và 9.
  • Bước 4: So sánh 8 và 9: 8 nhỏ hơn 9.
  • Bước 5: Vậy thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 5, 8, 9.

Ghi nhớ

Để làm tốt các bài tập về số trong phạm vi 10, các em nhớ:

  • Đếm xuôi: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  • Đếm ngược: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0.
  • Khi so sánh, số nào đếm trước thì bé hơn, số nào đếm sau thì lớn hơn.
  • Luyện tập đếm mọi lúc mọi nơi: đếm ngón tay, đếm sách vở, đếm đồ chơi.

Bài tập gợi ý

Các em hãy thử sức với những bài tập sau đây nhé!

  1. Bài tập 1: Viết các số còn thiếu trong dãy số sau: 0, 1, …, 3, 4, …, 6, 7, …, 9, 10.

    Gợi ý: Em hãy đếm xuôi từ 0 đến 10 và điền số còn thiếu vào chỗ chấm.

  2. Bài tập 2: Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số sau: 2, 8, 0, 5, 10.

    Gợi ý: Em so sánh các số với nhau. Số nào nhỏ hơn tất cả? Số nào lớn hơn tất cả?

  3. Bài tập 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 4, 9, 1, 6.

    Gợi ý: Đầu tiên, em hãy sắp xếp từ bé đến lớn trước, sau đó đọc ngược lại.

  4. Bài tập 4: Vẽ thêm số chấm tròn để được 7 chấm tròn. Biết em đã có 3 chấm tròn.

    Gợi ý: Em đếm từ 3 đến 7 xem cần thêm mấy chấm tròn nữa.

  5. Bài tập 5: So sánh và điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: 3 … 5; 7 … 7; 9 … 2.

    Gợi ý: Dùng thứ tự đếm số để biết số nào lớn hơn, số nào bằng nhau.

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Toán!

Câu hỏi thường gặp

Bài "Bài tập: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10" học những gì?

Bài học thuộc chương "Số trong phạm vi 10" — môn Toán học lớp 3 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.

Làm sao ôn tập "Bài tập: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10" hiệu quả?

Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.

"Số tự nhiên" trong bài "Bài tập: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10" là gì?

"Số tự nhiên" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10" môn Toán học lớp 3. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.

"Đếm số" trong bài "Bài tập: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10" là gì?

"Đếm số" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10" môn Toán học lớp 3. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.